09 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 2021 Posted on December 2, 2021 by Nhan TRI Ngày 17/6/2020, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trong đó, sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Quy trình xin giấy phép xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp. Để xin được giấy phép xây dựng, doanh nghiệp, chủ đầu tư có thể thực hiện qua các bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các giấy tờ đã đề cập ở trên. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm: (i) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; (ii) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện Như vậy, nếu xây dựng công trình thuộc nhóm trên đây sẽ được miễn giấy phép xây dựng. Các chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng; theo nhóm (3), (4), (5), (9) có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng; kèm theo hồ sơ thiết kế xây Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng 2023. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Giấy phép xây dựng gồm: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa dawrziv. 09 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01/01/2021 Ảnh minh họa Cụ thể, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm 1 Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; 2 Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; 3 Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng; 4 Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; 5 Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ; 6 Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 7 Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; 8 Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 9 Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại 2, 6, 7, 8 và 9, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại 9 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý. Luật Xây dựng sửa đổi 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. >>> Xem thêm Đối tượng và điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng ở TP Hồ Chí Minh? Để được cấp giấy phép xây dựng thì tốn phí bao nhiêu? Dự án trong cụm công nghiệp có được miễn giấy phép xây dựng hay không theo quy định của pháp luật? Cải tạo nhà chung cư có thuộc trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng hay không? Nếu không, hồ sơ và quy trình cấp phép được quy định như thế nào? Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Quy định mới về công trình được miễn cấp phép xây dựngNgày 17/6/2020, Quốc hội đã thông qua dự án Luật Xây dựng sửa đổi, trong đó, sửa đổi, bổ sung quy định về cấp giấy phép xây dựng. Như vậy theo Luật xây dựng sửa đổi 2020 thì 9 loại công trình dưới đây sẽ được miễn cấp phép xây công trình xây dựng không cần giấy phép xây dựngCụ thể, các trường hợp không yêu cầu phải có giấy phép xây dựng gồm1 Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;2 Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư;3 Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng;4 Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn của kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ;5 Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo;6 Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;7 Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;8 Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;9 Công trình xây dựng ở nông thôn và nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; nhà ở riêng lẻ thuộc vùng miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn đầu tư xây dựng công trình quy định tại 2, 6, 7, 8 và 9 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng, gửi kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, quản lý trật tự xây chi tiết nội dung tại Dự thảo Luật Xây dựng sửa đổi dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/ các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của VnDoc. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng. Tuy nhiên sẽ miễn giấy phép xây dựng đối với 10 loại công trình sau đây căn cứ theo Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014. Công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp; và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; hoặc đã được chấp thuận về hướng tuyến công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp; khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500; đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây ở thuộc dự án phát triển đô thị; dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng; và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực;không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị; và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn; khu di tích lịch sử – văn hóa. Như vậy, nếu xây dựng công trình thuộc nhóm trên đây sẽ được miễn giấy phép xây dựng. Các chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng; theo nhóm 3, 4, 5, 9 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng; kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ. Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, công trình xây dựng tạm là một trong những công trình được miễn giấy phép xây dựng. Sau đây là các loại công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi 2020 mà Blog tổng hợp được, mời bạn tham khảo. Chi tiết các loại công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng sửa đổi 2020 1. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng Theo Luật Xây dựng sửa đổi 2020, tại khoản 30 Điều 1 quy định 09 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 2021, cụ thể gồm có 1 Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp. 2 Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được những cá nhân, cơ quan có thẩm quyền sau quyết định đầu tư xây dựng - Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Bộ, cơ quan ngang bộ; - Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. 3 Công trình xây dựng tạm. 4 Công trình sửa chữa, cải tạo. - Sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nội dung sửa chữa, cải tạo phải đảm bảo các yêu cầu + Không làm thay đổi công năng sử dụng, an toàn kết cấu chịu lực của công trình; + Phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường. 5 - Công trình quảng cáo mà pháp luật về quảng cáo quy định không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng. - Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động gồm + Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận về hướng tuyến. + Công trình cột ăng ten không cồng kềnh được xây dựng tại khu vực đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 6 - Công trình xây dựng nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. - Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 7 Công trình xây dựng đảm bảo 02 điều kiện - Đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng Theo thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng => Về kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, và - Đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng. 8 Nhà ở riêng lẻ - Quy mô dưới 07 tầng, và - Thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9 - Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn đảm bảo điều kiện + Quy mô dưới 07 tầng, và + Thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. => Không áp dụng với nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa. - Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo Thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng. => Không áp dụng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa. Giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật công trình nào được miễn? Cũng theo quy định của điều Luật xây dựng 2020 thì có ba trường hợp nhà riêng lẻ được miễn GPXD. Vậy cụ thể các trường hợp xây nhà không phải xin giấy phép xây dựng theo Luật mới là gì? Xây nhà tạm, nhà cấp 4 có phải xin giấy phép không? Để trả lời câu hỏi này, bạn cần tìm hiểu bài viết sau đây của 2. Thủ tục xin miễn giấy phép xây dựng Cũng theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm => Thông báo trước khi khởi công xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng. - Nơi gửi thông báo UBND tỉnh, UBND huyện nơi xây dựng công trình. - Nội dung thông báo Thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư cần thông báo trước khi khởi công là - Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được cá nhân, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng 2. - Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên,.. 6. - Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở 7. - Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị 8. - Công trình xây dựng cấp IV ở nông thôn, ở miền núi, hải đảo, trừ nhà ở riêng lẻ 9. Các công trình miễn giấy phép xây dựng theo Luật mới? Hồ sơ, thủ tục cần thực hiện Nếu không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng ở trên, bạn cần làm hồ sơ xin cấp phép xây dựng để gửi đến các cơ quan chức năng. Không chỉ vậy, để hồ sơ được duyệt, bạn cần nắm được điều kiện cấp giấy phép xây dựng để chuẩn bị đúng, đủ hồ sơ. 3. Quy định quản lý công trình được miễn giấy phép xây dựng Điều 56 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về vấn đề quản lý công trình được miễn giấy phép xây dựng, cụ thể là quản lý trật tự xây dựng như sau - Thời điểm thực hiện quản lý Từ lúc tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình => Đến khi đưa vào bàn giao, sử dụng công trình. - Nội dung quản lý gồm + Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng, sự tuân thủ của việc xây dựng với Quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; + Trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định => Kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với Nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định. - UBND cấp tỉnh có trách nhiệm + Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng được miễn giấy phép. + Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng. Như vậy, Blog đã cùng bạn tìm hiểu các loại công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 1/1/2021. Chủ đầu tư có thể theo dõi, kiểm tra các công trình mình xây dựng có được miễn giấy phép hay không để thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Sau khi được cấp phép xây dựng, dự án xây mới, sửa chữa, cải tạo của bạn có thể được triển khai trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi hoàn thành, dự án có thể được hoàn công, nghiệm thu theo đúng thủ tục, trình tự. Chi tiết khái niệm, trình tựu, hồ sơ và thủ tục hoàn công đã được tổng hợp trong bài viết này trên mời bạn tham khảo, tìm hiểu. Công trình nào phải có giấy phép xây dựng? Ảnh minh họa 1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại mục 2. 2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm - Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; - Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; - Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng; - Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; - Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ; - Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; - Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; - Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý. Căn cứ pháp lý Điều 89 Luật Xây dựng 2014, khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info

các công trình được miễn giấy phép xây dựng