Lịch Sử 9. Đề thi Lịch sử 9; Giải Tập bản đồ Lịch sử 9; Giải vở bài tập Lịch sử 9; Tiện ích. Đọc sách online. Bộ sách lớp 9; Giáo án. Lớp 10 . Lớp 10 - Kết nối tri thức. Ngữ văn 10. Đề thi Văn 10 – Kết nối tri thức; Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
JjOwT. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba a Bối cảnh lịch sử - Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra vào nửa sau của thế kỉ XX, khởi đầu ở nước Mỹ, sau đó phát triên ở các nước khác như Liên Xô, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức,... - Từ những năm 70 của thế ki XX, cuộc Cách mạng công nghiệp chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ nên được gọi là cuộc Cách mạng khoa học — công nghệ. b Những thành tựu cơ bản - Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là tự động hoá dựa vào máy tính, internet, công nghệ thông tin, thiết bị điện tử,... - Máy tính điện tử ra đời đầu tiên ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện tử chân không. Sự ra đời của máy tính điện tử đã dẫn đến tự động hoá trong quá trình sản xuât. Máy tự động và hệ thống máy tự động không chỉ “làm việc” thay con người, mà còn có thể “nghĩ” thay con người. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề đã được điều khiển bằng máy tính. - Internet được phát minh năm 1957 bởi Văn phòng Xử lí Công nghệ thông tin của ARPA Cơ quan nghiên cứu các Dự án kĩ thuật cao của Mỹ. Đây là cơ quan xây dựng nguyên mẫu đầu tiên của internet và đặt những nền tảng cho mạng internet ngày nay. - Năm 1969, internet được khai thác sử dụng, nhưng phải đến năm 1990 bước ngoặt của internet mới diễn ra. Tim Béc-nơ-ly, kĩ sư mạng điện toán người Anh, đã sáng tạo ra một công cụ đơn giản và hầu như miễn phí để thu thập thông tin từ internet - một giao thức mang tên World Wide Web WWW. Từ năm 1991, khi WWW bắt đầu đi vào hoạt động, web và internet phát triển đồng nhất với tốc độ chóng mặt. - Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet và trình duyệt web đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hoá. - Cùng với sự phát triển của internet, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như một sự bùng nỗ trên phạm vi toàn cầu. Công nghệ thông tin là một nhánh ngành kĩ thuật máy tính và phần mềm đẻ chuyền đổi, lưu giữ, bảo vệ, xử lí, truyền tải và thu thập thông tin. Từ đây, máy vi tính được sử dụng ở khắp mọi nơi và có khả năng liên kết với nhau bởi các mạng truyền dữ liệu, hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu. Mô phỏng kết nối internet qua máy tính - Thiết bị điện tử là loại thiết bị có chứa linh kiện bán dẫn và các mạch điện tử cho phép tự động hoá trong các quá trình công nghệ và kiểm tra sản phẩm. Nhiều thiế bị điện tử từng bước được chế tạo, như thiết bị viễn thông điện thoại, ti-vi...., thiệt bị thu thanh và truyền hình ra-đa, kính thiên văn, vệ tỉnh nhân tạo,..., thiết bị y tế tia X-quang, bức xạ....,... Nhờ vậy, thiết bị điện tử trực tiếp làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc. - Bên cạnh đó, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn đạt được những thành tựu trên lĩnh vực chế tạo vật liệu mới, chỉnh phục vũ trụ, giao thông vận tải và thông tin liên lạc, sử dụng nguôn năng lượng mới, công nghệ sinh học... Nhà máy sản xuất năng lượng mặt trời Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư a Bối cảnh lịch sử Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp,... tiêp tục là những quôc gia đi đâu trong cuộc cách mạng này. b Những thành tựu cơ bản - Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và sự phát triên công nghệ liên ngành, đa ngành. - Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp là Trí tuệ nhân tạo AI, Internet kêt nôi vạn vật Internet of Things-IoT và Dữ liệu lớn - Trí tuệ nhân tạo là khoa học và kĩ thuật sản xuất máy móc thông minh, đặc biệt là các chương trình máy tính thông minh. Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như nhà máy thông minh, rô- -bốt thông mỉnh, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, xây dựng,... Trí tuệ nhân tạo đã góp phần không nhỏ trong việc giúp con người tiết kiệm sức lao động, đẩy nhanh quá trình tự động hoá và số hoá nền kinh tế với chỉ phí rẻ hơn so với những cách thức truyền thống. Người máy A-si-mô - Internet kết nối vạn vật được mô tả là môi quan hệ giữa các sự vật như sản phẩm, dịch vụ, địa điểm.... và con người. hình thành nhờ sự kết nối của nhiều công nghệ và nhiều nền tảng khác nhau. Internet kết nói vạn vật có phạm vỉ ứng dụng rất rộng lớn, điển hình như điều hành sản xuất, xe thông minh, nhà máy. thông minh, giao thông vận tải, quản lí môi trường, mua sắm thông minh, học tập trực tuyến... - Dữ liệu lớn Big Data chỉ một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp, bao gồm các khâu phân tích, thu thập, giám sát đữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư. Với đặc điểm như trên, Dữ liệu lớn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải, quản lí nhà nước, giáo dục và đào tạo,... - Công nghệ sinh học và sự phát triển của các công nghệ liên ngành, đa ngành,... cũng đạt nhiều thành tựu to lớn. - Công nghệ sinh học là lĩnh Vực đa ngành và liên ngành, gắn kết với nhiều lĩnh vực trong sản xuất và cuộc sống như chọn tạo giống cây trồng vật nuôi mang các đặc tính mới; chế biến và bảo quản thực phẩm; sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng trong nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật ứng dụng trong y học và dược phẩm, chân đoán bệnh; xử lí ô nhiễm môi trường, rác thải,... Ba công nghệ chủ yêu tác động đến sự thay đổi cuộc sống con người là công nghệ gen công nghệ di truyền, nuôi cấy mô và nhân bản. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp - Ngoài ra, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn đạt nhiều thành tựu trên lĩnh vực vật lí với rô-bôt thê hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, công nghệ na-nô, các vật liệu mới gờ-ra-phen, sờ-kai-mi-on, điện toán đám mây,... Ý nghĩa, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư a Ý nghĩa - Với sự xuất hiện của nền sản xuất mới dựa trên công nghệ điện tử, mức độ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tê ngày càng lớn. - Việc sử dụng người máy công nghiệp được coi là phương tiện kĩ thuật quan trọng hợp thành chương trình hiện đại hoá toàn bộ nên sản xuât, tạo ra các ngành sản xuât tự động, năng suât lao động tăng cao mà không có sự tham gia của con người. - Việc sử dụng máy điện toán trong thiết kế, chế tạo máy, lĩnh vực hàng không, tên lửa, vũ trụ, điện tử,... đã cho phép giải quyết một tô hợp lớn các bài toán sản xuât của công nghiệp hiện đại và đem lại hiệu quả kinh tê to lớn. - Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng. Tãi trong mọi ngành kinh tế và hoạt động xã hội. Có thê nói, cuộc Cách mạng công nghiệp lân thứ ba và lân thứ tư đã đưa nhân loại sang nên văn minh thông tin. Công nghệ điện toán đám mây - Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã thức đẩy quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa nên kinh tế thế giới. b Tác động Đối với xã hội - Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư tiếp tục tác động mạnh mẽ đên xã hội, đặc biệt là sự xuât hiện của giai câp công nhân hiện đại. Sô lượng công nhân có tri thức, kĩ năng và trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng, sô lượng công nhân lao động phô thông có xu hướng giảm dân. - Giai cấp công nhân hiện đại vẫn tiếp tục giữ vai trò là lực lượng chính trị - xã hội chủ yêu trong các cuộc đâu tranh chính trị. Tuy nhiên, SO VớI trước đây, cuộc đâu tranh của công nhân hiện đại mang tính chât kinh tê - xã hội nhiêu hơn. - Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư cũng có tác động tiêu cực, như làm gia tăng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ở các nước, làm xói mòn bản sắc văn hoá, giá trị truyên thông của các cộng đông.... Đối với văn hoá Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về văn hoá. Tác động của các cuộc Cách mạng công nghiệp hiện đại đến văn hóa
Nội dung Text Lịch sử lớp 10 Bài 9 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được 1. Kiến thức - Nắm được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với Việt Nam. - Những giai đoạn phát triển Lịch sử của hai vương quốc Lào và Campuchia. - Về ảnh hưởng của nền văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này. 2. Tư tưởng - Bồi dưỡng HS tình cảm yêu quý trân trọng những giá trị Lịch sử truyền thống của hai dân tộc láng giềng gần gũi của Việt Nam. - Giúp các em hiểu rõ được mối quan hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đó giúp HS hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong Lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương. 3. Kỹ năng - Kỹ năng tổng hợp, phân tích các sự kiện Lịch sử về các giai đoạn phát triển của vương quốc Lào và Campuchia. - Kỹ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và Campuchia. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC - Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á. - Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào vá Campuchia thời phong kiến. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỷ X – XVIII được biểu hiện như thế nào? 2. Dẫn dắt bài mới Campuchia và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã có Lịch sử truyền thống lâu đời và một nền văn hoá đặc sắc. Để tìm hiểu sự phát triển của vương quốc Campuchia và vương quốc lào phát triển qua các thời kỳ như thế nào? Tình hình kinh tế, xã hội, những nét văn hoá đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên. 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững Hoạt động 1 Cả lớp và cá Vương quốc nhân campuchia - Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông Nam Á lên bảng giới thiệu trên lược đồ những nét khái quát về địa hình của Campuchia Như một lòng chảo khổng lồ, xung quanh là vùng rừng và cao nguyên bao bọc, còn đáy là Biển Hồ và vùng phụ cận với những cánh đồng phì nhiêu, màu mỡ. - Tiếp theo GV nêu câu hỏi - Ở Campuchia dân tộc Người Campuchia là ai? Họ chủ yếu là Khơme. sống ở đâu? - HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi? - Địa bàn sinh sống ban - GV nhận xét và chốt ý đầu là phía Bắc nước + Người Khơme là bộ phận Campuchia ngày nay trên Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững của cư dân cổ Đông Nam Á cao nguyên Cò Rạt và gọi là người Mông Cổ sống mạn trung lưu sông Mê trên phạm vi hầu như bao Kông; đến thế kỷ VI trùm hết các nước Đông Nam Vương quốc người Á lục địa. Campuchia được thành + Ban đầu là phía Bắc nước lập. Campuchia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông Mê Công sau mới di cư về phía Nam. - GV hỏi Quá trình lập nước diễn ra như thế nào? - HS suy nghĩ và tự trả lời câu hỏi. - GV chốt ý Người Khơme giỏi săn bắn, quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Họ sớm tiếp thu văn hoá Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn; đến thế kỷ VI vương quốc người Campuchia được thành lập. Hoạt động 2 Cá nhân - GV nêu câu hỏi Giai đoạn nào Campuchia phát Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững triển thịnh đạt nhất? Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt? - HS đọc SGK tự trả lời câu - Thời kỳ Angco 802 – hỏi. 1432 là thời kỳ phát - GV nhận xét, trình bày và triển nhất của vương phân tích quốc Campuchia, họ + Thời kỳ Angco 802 – quần cư ở Bắc Biển 1432 là thời kỳ phát triển hồ, kinh đô là Ang co nhất của vương quốc được xây dựng ở Tây Campuchia, họ quần cư ở bắc Biển Hồ. Bắc Biển hồ, kinh đô là Ang co được xây dựng ở Tây bắc Biển hồ tỉnh Xiêm Riệp ngày nay. - GV chỉ trên bản đồ địa bàn ban đầu thế kỷ V – VII - Biểu hiện của sự phát ở hạ lưu sông Semun Nam triển thịnh đạt Cò Rạt, địa bàn ở Bắc Biển + Về kinh tế nông Hồ, kết hợp giới thiệu tranh nghiệp, ngư nghiệp, thủ ảnh về đất nước con người công nghiệp đều phát Campuchia, chú ý đến giới triển. thiệu Ang co Vát. + Xây dựng nhiều công + Biểu hiện của sự phát trình kiến trúc lớn. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững triển thịnh đạt + Ăng co còn chinh phục Về kinh tế Nông nghiệp, các nước láng giềng, trở ngư nghiệp, thủ công nghiệp thành cường quốc trong đều phát triển. khu vực. Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn. Ang co còn chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc trong khu vực. - HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về sự phát - Văn hoá sáng tạo ra triển kinh tế và cuộc chiến chữ viết riêng của mình tranh xâm lược của trên cơ sở chữ Phạn của Campuchia dưới thời Ăngco Ấn Độ. Văn học dân để chứng minh cho sự phát gian và văn học viết với triển. những câu chuyện có - GV nêu câu hỏi Nêu giá trị nghệ thuật. những nét phát triển độc đáo - Kiến trúc, nổi tiếng về văn hoá của Vương quốc nhất là quần thể kiến Campuchia? trúc Angco. - HS đọc SGK trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và chốt ý Người dân Campuchia đã Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững xây dựng một nền văn hoá riêng hết sức độc đáo + Sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. + Văn học dân gian và văn học viết với những câu chuyện có giá trị nghệ thuật. + Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ang co. Hoạt động 3 Cả lớp và cá Vương quốc Lào nhân - Trước hết. GV giới thiệu trên bản đồ về vị trí của vương quốc Lào và những nét cơ bản về địa hình Đất nước Lào gắn liền với sông MêKông, con sông vừa cung cấp nguồn thuỷ văn dồi dào, trục đường giao thông quan trọng của đất nước, vừa là - Cư dân cổ chính là yếu tố của sự thống nhất về người Lào Thơng chủ mặt địa lý. Có đồng bằng ven nhân của nền văn hoá sông tuy hẹp nhưng mầu mỡ. đồ đá, đồ đồng. Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững - Tiếp theo GV trình bày và phân tích + Cư dân cổ chính là người - Đến thế kỉ XIII mới có Lào Thơng chủ nhân của nền nhóm người nói tiếng văn hoá đồ đá, đồ đồng. Hàng Thái di cư đến sống hoà nghìn năm trước họ đã sáng hợp với người Lào tạo ra những chiếc chum. GV Thơng gọi là Lào Lùm có tranh ảnh về cánh đồng người Lào ở thấp. Tổ chum có thể kết hợp giới chức xã hội sơ khai của thiệu. người Lào là các mường + Đến thế kỷ XIII mới có cổ. nhóm người nói tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp với người Lào Thơng gọi là Lào Lùm người Lào ở thấp. Tổ - Năm 1353 Pha Ngừm chức xã hội sơ khai của thống nhất các mường người Lào là các mường cổ. Lào lên ngôi đặt tên - HS đọc đoạn chữ nhỏ nước là Lang Xang trong SGK để thấy được triệu voi. cuộc sống, tổ chức xã hội sơ khai của người Lào. + Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lang Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững Xang triệu voi. - Thời kỳ thịnh vượng - GV nêu câu hỏi Thời kỳ nhất là cuối thế kỉ XVII thịnh vượng nhất của Vương đầu thế kỉ XVIII, dưới quốc Lào? Những biểu hiện triều vua Xulinha của sự thịnh vượng? Vôngxa. HS đọc SGK tự trả lời câu - Những biểu hiện phát hỏi. triển - GV nhận xét và chốt ý + Tổ chức bộ máy chặt + Thời kỳ thịnh vượng nhất chẽ hơn chia đất nước là cuối thế kỷ XVII đầu thế thành các mường, đặt kỷ XVIII, dưới triều vua quan cai trị, xây dựng Xulinha Vôngxa. quân đội do nhà vua chỉ Những biểu hiện phát triển huy. + Tổ chức bộ máy chặt chẽ + Đất nước có nhiều hơn chia đất nước thành các sản vật quý, buôn bán mường, đặt quan cai trị, xây trao đổi với cả người dựng quân đội do nhà vua chỉ Châu Au, lào còn là huy. trung tâm Phật giáo. + Giữ quan hệ hoà hiếu + Đất nước có nhiều sản với Campuchia và Đại vật quý, buôn bán trao đổi với Việt, kiên quyết chống cả người Châu Au, lào còn là quân xâm lược Miến trung tâm Phật giáo. Điện. + Giữ quan hệ hoà hiếu với Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững Campuchia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lược Miến Điện. - HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK chứng minh cho việc tổ chức bộ máy chặt chẽ và xây dựng quân đội quy củ hơn. - GV trình bày Đến đầu thế kỷ XVIII, lan Xang suy yếu và bị Xiêm đánh chiếm biến thành một tỉnh, sau trở thành thuộc địa của Pháp 1893. Hoạt động 4 Cá nhân - GV nêu câu hỏi Nêu những nét chính về văn hoá của Vương quốc Lào? - HS đọc SGK trả lời câu hỏi. - Văn hoá - GV nhận xét và kết luận + Người Lào sáng tạo ra + Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mình chữ viết riêng của mình trên trên cơ sở chữ việt của cơ sở chữ việt của Campuchia và Mianma. Campuchia và Mianma. + Đời sống văn hoá của Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững + Đời sống văn hoá của người Lào rất phong người Lào rất phong phú hồn phú hồn nhiên. nhiên. + Xây dựng một số công + Xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo trình kiến trúc Phật giáo điển điển hình là That luông hình là That luông ở Viêng ở Viêng Chăn. GV kết Chăn. GV kết hợp giới thiệu hợp giới thiệu hình 22 hình 22 trong SGK “Tháp That trong SGK “Tháp That Luông – Viêng Chăn Lào” Luông – Viêng Chăn” GV nhấn mạnh Campuchia và Lào đều chịu ảnh hưởng - Nền văn hoá truyền của văn hoá Ấn Độ trên các thống Campuchia và lĩnh vực chữ viết, tôn giáo, Lào đều chịu ảnh văn học, kiến trúc. hưởng của văn hoá Ấn Tuy nhiên, khi tiếp thu văn Độ trên các lĩnh vực chữ hoá nước ngoài, nhất là văn viết, tôn giáo, văn học, hoá Ấn Độ trong quá trình kiến trúc. giao lưu văn hoá, mỗi bước - Song tiếp thu mỗi đều đem lồng nội dung của nước đều đem lồng nội mình vào, xây dựng nền văn dung của mình vào, xây hoá đậm đà bản sắc dân tộc. dựng nền văn hoá đậm Chính bản sắc dân tộc là sợi đà bản sắc dân tộc. dây liên kết dân tộc và thúc đẩy cuộc đấu tranh bảo vệ Các hoạt động của thầy và Những kiến thức HS trò cần nắm vững chủ quyền dân tộc. + Chữ viết Từ học chữ Phạn sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình. + Văn học dân gian và văn học viết. + Tôn giáo đạo Hinđu và đạo Phật. + Kiến trúc Hinđu giáo và Phật giáo. 4. Sơ kết bài học - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nhận thức đặt ra ngay từ đầu giờ học để củng cố kiến thức đã học. 5. Bài tập - Dặn dò về nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. - Đọc chuẩn bị trước bài mới. - Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của Vương quốc Campuchia và lào theo nội dung sau Tên Thời gian Giai đoạn Biểu hiện vương hình thành phát triển của sự quốc vương quốc thịnh đạt phát triển nhất
Lý thuyết lớp 9 môn Lịch sửLý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 10 Các nước Tây Âu được VnDoc đăng tải và chia sẻ giúp các em tổng hợp lý thuyết cơ bản được học trong bài 10, kèm câu hỏi trắc nghiệm cho các em vận dụng lý thuyết vào trả lời câu hỏi. Sau đây mời các em tham khảo chi thuyết Lịch sử 9 bài 10 Các nước Tây ÂuA. Giải Lịch sử 9 bài 10B. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 10I. Tình hình chungII. Sự liên kết khu vựcC. Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 10A. Giải Lịch sử 9 bài 10Giải SGK Lịch sử 9 bài 10 Các nước Tây ÂuGiải SBT Lịch sử lớp 9 bài 10 Các nước Tây ÂuB. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 10I. Tình hình chung* Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945 nhiều nước Tây Âu bị phát xít chiếm đóng và tàn phá rất nặng Pháp+ Bị thiệt hại to lớn về kinh tế.+ Năm 1944, sản xuất công nghiệp của Pháp giảm 38%, nông nghiệp giảm 60% so với trước chiến I-ta-li-aSản xuất công nghiệp giảm 30%, nông nghiệp chi đảm bảo 1/3 nhu cầu lương thực trong Anh+ Kinh tế Anh phát triển chậm sau chiến tranh, vị trí kinh tế của Anh ngày càng giảm sút.+ Tháng 6-1945, nước Anh nợ tới 2 tỉ bảng Anh.* Sau chiến tranh thế giới thứ hai, để khôi phục nền kinh tế đất nước, 16 nước Tây Âu như Anh, Pháp, Tây Đức, l-ta-li-a... đã nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ- Chính sách đối nội+ Giai cấp tư sản cầm quyền luôn tìm cách thu hẹp các quyền tự do, dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản phong trào công nhân và phong trào dân Chính sách đối ngoại+ Nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm khôi phục ách thống trị đối với các thuộc địa trước đây+ Hà Lan trở lại xâm lược Inđônêxia tháng 11-1945+ Pháp trở lại xâm lược Đông Dương tháng 9-1945+ Anh trở lại xâm lược Mã Lai tháng 9-1945+ Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO do Mĩ lập ra tháng 4- 1949 nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Nước Đức sau chiến tranh+ Tháng 9-1949, Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức được thành lập, nền kinh tế của Cộng hoà Liên bang Đức được phục hồi và phát triển nhanh chóng. Ở khu vực phía đông nước Đức, nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức thành lập 10-1949+ Từ những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Cộng hoà Liên bang Đức vươn lên đứng thứ 3 trong thế giới tư bản sau Mĩ và Nhật Bản.+ Do những biến chuyển của tình hình ở Liên Xô và Đông Âu, Cộng hòa Dân chủ Đức đã sáp nhập vào Cộng hòa Liên bang Đức 10-1990. Sau bốn thập niên bị chia cắt, nước Đức đã trở lại thống Sự liên kết khu vực1. Nguyên nhân của sự liên kết- Nhằm hình thành một thị trường chung Châu Âu, dần xóa bỏ hàng rào thuế Có chính sách thống nhất trong nhiều lĩnh vực, mở rộng thị Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Quá trình hình thành và phát triển của sự liên kết- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai không lâu, Tây Âu đã xuất hiện xu hướng liên kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời của Cộng đồng kinh tế châu Âu EEC - 3/1957 bao gồm 6 nước Cộng hoà Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua. Sau lên tới 12 Hội nghị Ma-xtrích Hà Lan -12-1991 đánh dấu một mốc đột biến của quá trình liên kết quốc tế ở Tây Âu với 2 quyết định quan trọng về kinh tế - tài chính và chính trị+ 1, Xây dựng một thị trường nội địa châu Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất. Ngày 1-1-1999, phát hành đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô EURO+ 2, Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung châu Ngày 1-1-1944, cộng đồng kinh tế châu Âu mang tên mới Liên minh châu Âu EU.- Năm 1999, số thành viên của EU là 15 nước thêm Áo, Phần Lan, Thụy Điển.- Sau hơn 40 năm tồn tại, EU đã tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị chung với sức mạnh của dân số 320 triệu người có trình độ khoa học, kĩ thuật Năm 2000, các nước EU dự kiến sẽ tiến hành một liên bang nhất thể hoá châu Âu về kinh tế và chính Năm 2004, số thành viên của EU là 25 Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 10Câu 1. Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?A. Tiến hành cải cách nền kinh Nhận viện trợ từ Thu hẹp các quyền tự do dân Trở lại xâm lược thuộc án BGiải thích - Năm 1948 – 1951, để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế 16 nước Tây Âu phải nhận viện trở của Mĩ theo “Kế hoạch phục hưng châu Âu” Kế hoạch Mác-san do Mĩ đề ra.=> Nền kinh tế các nước châu Âu nhanh chóng được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào 2. “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?A. “Kế hoạch khôi phục châu Âu”.B. “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”.C. “Kế hoạch trợ giúp châu Âu”.D. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.Đáp án DGiải thích SGK – trang 41“Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là “Kế hoạch phục hưng châu Âu” 1948- 1952 do ngoại trưởng Mĩ Mác-san đề xướng viện trợ 17 tỉ USD để giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế với những điều kiện ràng buộc của Mĩ .Câu 3. Để nhận được viện trợ theo “Kế hoạch Mác-san”, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?A. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập trên thị trường châu Đảm bảo các quyền tự do cho người lao Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa án CGiải thích SGK – trang 41Câu 4. Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO nhằm mục đích gì?A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế án BGiải thích + Thời kì Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO do Mĩ lập ra nhằm chống Liên Xô và các nước 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nước nào phân chia chiếm đóng lãnh thổ nước Đức?A. Mĩ, Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Liên Xô, Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, án CGiải thích - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bốn cường quốc Đồng minh là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực chiếm 6. Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO làm cho tình hình châu ÂuA. ổn định và có điều kiện phát có sự đối đầu gay gắt giữa các trở nên căng có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh án CGiải thích Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO làm cho tình hình châu Âu trở nên căng thẳng, các nước tiến hành chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căn cứ quân 7. Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tưĐáp án CGiải thích Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ ba thế giới tư bản, sau Mĩ và Nhật 8. Tổ chức liên kết khu vực ra đời đầu tiên là tổ chức nào?A. Cộng đồng châu Cộng đồng than thép châu Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Liên minh châu án BGiải thích - Từ năm 1950, khi nền kinh tế các nước Tây Âu được khôi phục dần xuất hiện xu hướng liên kết khu vực.+ Khởi đầu là sự ra đời của “Cộng đồng than thép châu Âu” vào tháng 4 – 1951 do 6 nước Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan sáng 9. Cộng đồng kinh tế châu Âu EEC ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì?A. Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng Phát hành đồng tiền án AGiải thích SGK – trang 42Câu 10. Hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu EC thànhA. Cộng đồng châu Cộng đồng than thép châu Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Liên minh châu án DGiải thích - Tháng 12 – 1991, các nước EC họp hội nghị cấp cao tại Ma-xtrich, thông qua hai quyết định quan trọng+ Xây dựng thị trường châu âu với liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất. Ngày 1 – 1 – 1999, phát hành đồng EURO.+Xây dựng liên minh chính trị, mở rộng liên kết chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước Năm 1993, Cộng đồng châu Âu được đổi tên thành Liên minh châu Âu EU, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới thuyết Lịch sử lớp 9 bài 10 Các nước Tây Âu được VnDoc chia sẻ trên đây hy vọng sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức cũng như tìm hiểu chung về tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai và sự liên kết của khu vực Tây Âu. Chúc các em học Lý thuyết Lịch sử lớp 9 bài 10 Các nước Tây Âu, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Giải bài tập Lịch sử 9, Giải Tập bản đồ Lịch Sử 9, Giải bài tập Lịch Sử 9 ngắn nhất, Giải Vở BT Lịch Sử 9, Tài liệu học tập lớp 9 được cập nhật liên tục trên câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập
bài 9 lịch sử 10